ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

Admin: Trường Tiểu học Mỹ An
Ảnh admin: Đơnvị: Trường Tiểu học Mỹ An Chánh Giáo-Mỹ An-Phù Mỹ-Bình Định
Chuyên môn: Tiểu học
Địa chỉ: Mỹ An-Phù Mỹ
Liên hệ :056 3857 255 HOẶC NGƯỜI QUẢN TRỊ: ĐẶNG TRUNG VIỆT-PHT

Đến giờ lên lớp rồi

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSCN0079.jpg DSCN0031.flv DSCN0030.flv DSCN0014.flv DSCN0029.flv DSCN0023.jpg IMG_0447.jpg IMG_0451.jpg IMG_0443.jpg MVI_0450.flv MVI_0448.flv MVI_0444.flv IMG_01151.jpg IMG_01171.jpg IMG_0147.jpg IMG_0146.jpg Ho_Da_Ban_6.jpg Ho_Da_Ban_5.jpg Ho_Da_Ban_4.jpg Ho_Da_Ban_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    NHAC

    LIÊN KẾT

    BÁO GD-TĐ

    CHÀO MỪNG QUÝ VỊ ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ AN- KÍNH CHÚC THẦY, CÔ GIÁO VUI VẺ VÀ THÀNH ĐẠT. THIẾT KẾ VÀ QUẢN TRỊ ĐẶNG TRUNG VIỆT-P.HIỆU TRƯỞNG

    KÍNH MỜI QUÝ VỊ XEM HÌNH ẢNH CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, CÔNG NHÂN VIÊN CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ AN

    LỄ ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1

    Power Point 2003

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Trung Việt An (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:55' 11-09-2011
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    NFGFGNFN
    TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ AN

    POWERPOINT 2003
    NGƯỜI TRÌNH BÀY: ĐẶNG TRUNG VIỆT
    POWERPOINT 2003
    Giới thiệu PP 2003
    PowerPoint dùng để tạo một trình chiếu gây ấn tượng cho bài nói trong hội nghị, bảo vệ luận án hay thuyết trình.
    Là một sản phẩm trong bộ Microsoft Office nên cấu trúc của PowerPoint tương tự như Word và Excel.
    PowerPoint cho phép ghép nối với các File dữ liệu của Word và đặc biệt là các biểu đồ của Excel, hình ảnh của Paint. Mở rộng môi trường làm việc
    Khởi động PowerPoint :
    Start/Program/Microsoft PowerPoint
    hoặc biểu tượng của PowerPoint trên
    Desktop
    Màn hình làm việc của PP
    Title
    Menu
    Standard
    Formatting
    Slide
    Task Pane
    View & Show
    Tùy biến với các thanh ĐK và cửa sổ làm việc
    Outline
    Slide
    Normal view
    Slide Sorter
    Slide Show
    Task pane
    Chế độ Slide Sorter View
    Làm việc với Task Pane
    5.2 Taọ một file trình chiếu
    Tạo một trình chiếu mới : File / New hoặc
    Thêm một Slide : Insert/New Slide hoặc
    Tạo một bản sao : Insert/Dublicate Slide
    Chọn bố cục (bài trí – Slide Layout) : Task Pane/S. Layout
    Vào tiêu đề và nội dung của Slide
    Thay đổi Font thích hợp : Formatting Bar
    Các lệnh biên tập (Copy, Cut, Delete, Dublicate …)
    Trình chiếu Slide : Slide Show/ biểu tượng
    Lưu tệp : File/ Save
    Demo PP
    5.3 Các kỹ thuật thiết kế
    Sử dụng thiết kế sẵn : Design Template
    Tùy biến màu : Color Schemes
    Màu nền, Background
    Sử dụng thiết kế sẵn
    Lựa chọn Slide Design trong Task Pane
    Các Lựa chọn :
    - Áp dụng cho Slide chính
    - Áp dụng cho tất cả Slide - Áp dụng cho Slide được đánh dấu
    Design lựa chọn
    Tùy biến màu
    Sơ đồ màu:
    Màu nền
    Text và dòng kẻ
    Title Text
    Fills
    5.4 Các kỹ thuật bổ sung
    Làm việc với đầu trang và cuối trang: View / header and Footer
    Tạo các chú giải (comments)
    Chèn hình ảnh: lệnh Insert/Picture/Clip Art hoặc Insert/Picture/From File
    Chèn file âm thanh, video, flash
    Hiệu ứng hoạt hình
    Siêu liên kết
    Trình chiếu (Slide Show) : 1. Từ Slide Show
    2. Từ View
    3. Từ Panel điều khiển
    4. Từ Điều khiển tắt
    1. Chèn Video Clip hay Flash :
    a) Cách 1:
    - Chọn lệnh INSERT/ MOVIES AND SOUNDS
    + Movies from Clip Organizer: nếu muốn lấy phim có sẵn trong OFFICE
    + Movies from File: Lấy phim từ 1 tập tin có chứa phim cần đưa vào, sẽ thấy xuất hiện
    thông báo:
    Chọn Automatically: Tự động chạy File Video khi trình chiếu đến Slide có chứa File Video.
    Chọn When Clicked: Khi nháy chuột thì File Video mới chạy.
    b) Cách 2:
    Bước 1: Bấm vào menu View -> Toolbars, chọn Control Toolbox, thanh công vụ Control Toolbox xuất hiện, bạn hãy bấm vào biểu tượng More Controls và chọn Windows Media Player (nếu muốn chèn videoclip) hay Shockwave Flash Object nếu muốn chèn Flash.

    Bước 2: Khi nhắp chọn một trong hai tuỳ chọn trên thì lúc này con trỏ chuột của bạn sẽ biến thành dấu cộng, bạn hãy di chuyển con chuột lên vị trí hiển thị thích hợp và sau đó kéo chuột tạo khung hiển thị trên Slide. Sau khi đã điều chỉnh kích thước và vị trí thích hợp của khung hiển thị theo ý muốn trên Slide, bạn nhắp chọn và nhấn phải chuột vào nó, trong menu ngữ cảnh vừa xuất hiện hãy chọn Properties và trong hộp thoại Properties này bạn hãy điền đường dẫn tương ứng đến file minh hoạ trong ổ cứng của bạn vào URL (Chèn video clip) hay Movie (chèn Flash), ngoài ra cũng trong hộp thoại này bạn cũng có thể điều chỉnh lại các thông số cho thích hợp về khung hiển thị trên Slide show của bạn. Sau đó bạn hãy đóng hộp thoại lại và nhấn F5 để
    xem kết quả thế nào.
    Lưu ý: Khi chạy chế độ slide show mà không hiển thị video clip (Flash) thì bạn cần kiểm tra lại đường dẫn đến file minh hoạ.
    1. Thực hiện tạo hiệu ứng cho đối tượng:
    - Chọn màn hình thiết kế dạng: Slide View
    - Chọn trang trình chiếu (Slide) cần thực hiện
    - Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng
    - Chọn lệnh Slide Show/ Custom Animation (hoặc bấm chuột phải vào đối tượng chọn lệnh Custom Animation), khi đó xuất hiện bên phải màn hình menu lệnh Custom Animation
    Trong hộp Custom Animation ta thực hiện:
    - Chọn lệnh Add Effect: để tạo hiệu ứng cho đối tượng bằng cách chọn:
    + Entrance: (hình ngôi sao màu xanh lá cây) hiệu ứng đưa đối tượng vào trong slide trình chiếu.
    + Emphasis: (hình ngôi sao màu vàng) hiệu ứng để nhấn mạnh và làm nổi bật đối tượng trong khi trình chiếu.
    + Exit: (hình ngôi sao màu đỏ) hiệu ứng để đưa đối tượng ra khỏi trang trình chiếu.
    + Motion path: (hình ngôi sao rỗng) hiệu ứng cho đối tượng chuyển động trên một quãng đường tự tạo.
    * Sau khi đã áp dụng hiệu ứng vào đối tượng, ta sẽ thấy lệnh Add Effect đổi thành lệnh Chance. Lệnh Chance dùng để đổi hiệu ứng của đối tượng.
    TẠO HIỆU ỨNG HOẠT HÌNH
    Trong hộp Start:
    + On Click: hiệu ứng xuất hiện khi bấm chuột
    + With Previous: hiệu ứng xuất hiện cùng với hiệu ứng trước
    + After Previous: hiệu ứng xuất hiện sau khi hiệu ứng trước thực hiện xong.
    Trong hộp Direction: dùng để chọn hướng xuất hiện của hiệu ứng:
    Ví dụ:
    + IN: hiệu ứng đi vào trong
    + OUT: hiệu ứng tỏa ra ngoài
    + FROM LEFT: hiệu ứng xuất hiện từ bên trái qua phải
    + FROM RIGHT: hiệu ứng xuất hiện từ bên phải qua trái
    + FROM TOP: hiệu ứng xuất hiện từ trên xuống
    + FROM BOTTOM: hiệu ứng xuất hiện từ dưới lên
    Trong hộp Speed: dùng để chọn tốc độ trình diễn của hiệu ứng
    Ví dụ:
    + VERY SLOW: rất chậm
    + SLOW: chậm
    + MEDIUM: trung bình
    + FAST: nhanh
    + VERY FAST: rất nhanh
    * Re-Order: dùng để thay đổi trật tự của các hiệu ứng. Khi ta quan sát các trang trình chiếu ở chế độ Slide View, ta thấy đối tượng sau khi đã áp hiệu ứng thì được ký hiệu bởi 1 số ở phía bên trên trái đối tượng, đó chính là số thứ tự mà hiệu ứng sẽ xuất hiện. Ta sẽ thấy đối số thứ tự này bằng cách:
    - Chọn hiệu ứng cần thay đổi thứ tự xuất hiện, nhấn vào mũi tên (màu xanh) nếu muốn hiệu ứng xuất hiện sau, nhấp (màu xanh) nếu muốn hiệu ứng xuất hiện trước.
    + PLAY: dùng để xem trang trình chiếu ở chế độ Slide View
    + SLIDE SHOW: dùng để xem trang trình chiếu toàn màn hình
    + AUTOPREVIEW: nếu kiểm nhận thì hiệu ứng sẽ tự trình chiếu sau mỗi lần thay đổi, nếu không kiểm nhận thì hiệu ứng chỉ xuất hiện khi nhấp vào nút Play
    2. Tinh chỉnh hiệu ứng cho đối tượng:
    - Nhấn chuột phải vào hiệu ứng cần chỉnh sửa thêm, chọn Effect Option, thấy xuất hiện 1 bảng lệnh mang tên hiệu ứng của đối tượng mà ta đang thực hiện
    Trong menu Effect:
    + Sound: Tạo âm thanh đi kèm hiệu ứng
    Ví dụ: Sound: Applause, nghĩa là khi hiệu ứng xuất hiện sẽ nghe tiếng vỗ tay đi kèm
    + After animation: trạng thái ẩn hiện sau hiệu ứng
    Ví dụ: Don`t Dim (không có gì xảy ra sau hiệu ứng),
    chọn màu hoặc more color (sau khi hiệu ứng xuất hiện, văn bản sẽ đổi sang màu vừa chọn), Hide after nimation (văn bản sẽ ẩn sau khi hiệu ứng xuất hiện), Hide on next mouse click (văn bản sẽ ẩn sau khi click chuột)
    + Animatext: cách xảy ra hiệu ứng cho văn bản
    Ví dụ: All at once (xuất hiện văn bản theo từng dòng), By word (xuất hiện văn bản theo từng chữ), By letter (xuất hiện văn bản theo từng ký tự)
    Trong menu Timing:
    +Delay: xác định thời gian hiệu ứng xảy ra sau bao nhiêu giây
    Ví dụ: Delay: 5 seconds nghĩa là 5 giây sau khi click chuột hiệu ứng mới xuất hiện (nếu ta chọn
    start on click)
    +Repeat: lặp lại hiệu ứng vài số lần xác định
    Ví dụ:
    o NONE: không lặp lại hiệu ứng
    o 5: lặp lại 5 lần hiệu ứng đang
    thực hiện (ta có thể nhập số lần lặp lại tùy theo ý muốn)
    o UNTIL NEXT CLICK: lặp lại cho đến khi click chuột thì dừng
    o UNTIL END OF SLIDE: lặp lại cho đến khi kết thúc slide đang trình chiếu văn bản

    Trong Triggers:
    + Start effect on click of: chọn đối tượng để liên kết.
    Tạo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các slide (Slide Transition)
    Hiệu ứng chuyển tiếp giữa các slide là một trong những hiệu ứng thông thường nhất của Powerpoint. Ta có thể thực hiện các hiệu ứng chuyển tiếp slide để áp dụng cho toàn bộ trình diễn hoặc chỉ cho 1 slide hiện hành.
    * Thực hiện hiệu ứng chuyển tiếp cho slide:
    Chọn SLIDE SHOW/ SLIDE TRANSITION,
    hộp thoại Slide transition xuất hiện (có thể chọn từ thanh Task Pane). Trong Apply to selected slide, chọn hiệu ứng chuyển tiếp cho slide.
    - Trong Modify transition: Speed (chọn tốc độ chuyển tiếp của slide); Sound (chọn âm thanh đi kèm khi hiệu ứng chuyển tiếp thực hiện). Nếu kiểm nhận vào hộp Loop until next sound thì âm thanh đó sẽ lặp lại cho đến khi có một âm thanh mới được phát.
    - Trong Advance slide: Nếu kiểm nhận vào On mouse click thì hiệu ứng chuyển
    tiếp chỉ xuất khi click chuột: Nếu muốn định 1khoảng thời gian cho slide tự động chuyển tiếp thì kiểm nhận vào hộp Automatically after và nhập thời gian xác định vào hộp trắng bên dưới.
    - Nếu muốn áp hiệu ứng chuyển tiếp vừa chọn cho tất cả các slide thì chọn Apply to All Slides
    Bài 6: LIÊN KẾT & TINH CHỈNH BÀI TRÌNH DIỄN

    I. Liên kết:
    Để làm cho bài trình diễn PowerPoint linh hoạt và phong phú chúng ta cần sử dụng các liên kết (hyperlinks) nhằm tạo ra khả năng di chuyển giữa các slide, giữa các bài trình diễn hay mở một ứng dụng bên ngoài chương trình PowerPoint.
    1. Liên kết giữa các slide:
    * Giả sử ta có một bài trình diễn gồm 10 slide và ta cần tạo một liên kết từ slide 1 nhảy trực tiếp tới slide 8, ta thực hiện như sau:
    - Chọn một đối tượng trên slide 1 để tạo liên kết. Đối tượng tạo liên kết có thể là một dòng văn bản, một hình vẽ,
    - Vào menu Slide Show/Action Settings. Màn hình Action Settings sẽ xuất hiện như bên dưới
    Có hai lựa chọn:
    + Mouse Click: khi nhấp chuột vào đối tượng thì lệnh sẽ được thực hiện.
    + Mouse Over: khi di chuyển chuột qua đối tượng thì lệnh sẽ được thực hiện.
    Ta chọn Mouse Click . Trong phần Mouse Click sẽ có các lựa chọn sau:
    + None: không thực hiện gì cả.
    + Hyperlink to: cho phép liên kết đến các slide khác trong cùng bài trình diễn, liên kết đến các bài trình diễn khác, liên kết đến các dạng tài liệu khác như Word, Excel, liên kết đến trang web,
    + Run program: chạy một chương trình ứng dụng (có đuôi .exe).
    Ta chọn Hyperlink to. Trong khung bên dưới chọn Slide Màn hình tương tự hình dưới sẽ xuất hiện:
    Chọn Slide 1. Bấm OK.
    2. Liên kết với một bài trình diễn khác:
    Để tiến hành liên kết với một bài trình diễn khác ta thực hiện các bước tương tự bên trên nhưng trong mục Hyperlink to thì chọn Other PowerPoint Presentation
    3. Liên kết với các dạng tài liệu khác:
    Các tài liệu khác có thể là một file Word, Excel, trang web Thực hiện các bước tương tự bên trên nhưng trong mục Hyperlink to thì chọn Other File…Chọn đường dẫn tới file cấn liên kết
    4. Chạy một chương trình:
    Trong lúc trình diễn, chẳng những ta có thể liên kết với các slide khác, bài trình khác mà còn có thể chạy các ứng dụng khác như Word, Excel, Calculator, bất cứ file nào có đuôi là exe.
    Để thực hiện lệnh gọi chương trình ta thực hiện các bước tương tự bên trên nhưng không chọn mục Hyperlink to mà chọn mục Run program
    In các Slide ra giấy
    Một vài kinh nghiệm
    Không đặt quá nhiều thông tin trên một Slide
    Chú ý dùng kiểu Font và cỡ Font
    Sử dụng màu cho các cụm từ nhấn mạnh
    Chiếu thử Slide trước khi trình bày
    Không bật máy chiếu khi không hiện Slide
    Nên cho thông tin hiện dần dần
    Không nói khi đang chiếu một slide mới
    Nên nhìn xuống khán giả
    XIN CẢM ƠN!
     
    Gửi ý kiến

    CẢM ƠN QUÝ VỊ ĐÃ GHÉ THĂM. HẸN GẶP LẠI, CHÚC VUI VẺ