LỄ ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1
Bài giảng Word 2003

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đình Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:11' 10-09-2011
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trần Đình Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:11' 10-09-2011
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ AN
PHẦN Word 2003
NGƯỜI TRÌNH BÀY: ĐẶNG TRUNG VIỆT
PHẦN I:
MICROSOFT WORD 2003
I. Tùy chỉnh trong Microsoft Word 2003
1. Chọn thanh công cụ làm việc.
a) Cách 1: Vào View Toolbars nháy chọn tên thanh công cụ cần làm việc trong danh sách liệt kê.
b) Cách 2: Nháy phải chuột vào thanh Menu nháy chọn tên thanh công cụ cần làm việc trong danh sách liệt kê.
I. Tùy chỉnh trong Microsoft Word 2003
2. Điều chỉnh một số chức năng trong Microsoft Word 2003.
- Vào Tools Options….
- Xuất hiện bảng Options
- Ta thực hiện nháy chọn từng tab trong bảng Options và điều chỉnh như sau:
I. Tùy chỉnh trong Microsoft Word 2003
2. Điều chỉnh một số chức năng trong Microsoft Word 2003.
+ View: StartupTask Pane Text boundaries Field codes
+ General:
+ Edit: Lỗi cách chữ
+ Save:
+ Spelling & Grammar:
I. Tùy chỉnh trong Microsoft Word 2003
2. Điều chỉnh một số chức năng trong Microsoft Word 2003.
+ Security: Nhập Password vào 2 ô dưới đây OK nhập password OK nhập password OK.
+ File Locations:
II. Tạo mục lục tự động:
+ Sau khi đã phân cấp xong, đặt đấu nháy chuột vào vị trí cần đặt Mục lục rồi vào Insert Reference Index and Tables xuất hiện bảng Table of Contents: Chọn số cấp tương ứng với số cấp đã phân trong khung Show Level.
+ Chọn OK
- Chọn công cụ Outlining: Vào View Toolbars Outlining
- Bôi đen các tiêu đề để phân cấp:
+ Mỗi lần bôi đen tiêu đề nào thì vào Body Text – chọn cấp tương ứng cho nó lần lượt: Level 1, Level 2, Level 3,….(Phân cấp từ cao đến thấp; bắt đầu từ Level 1).
II. Tạo mục lục tự động:
* Trường hợp khi tên tiêu đề bị thay đổi và số trang cũng bị thay đổi: nháy phải chuột vào 1 dòng ở mục lục đã tạo rồi chọn Update Field chọn Update entire table OK
* Để xem nội dung của từng tiêu đề: Nhấn giữ phím Ctrl + nháy đúp chuột vào dòng tiêu đề đó.
Lưu ý:
Để tạo được mục lục tự động, văn bản phải được đánh số trang.
Giữa phần số và phần tên của tiêu đề không nên dùng Enter mà dùng Shift + Enter
III. Font chữ, bảng mã; chuyển bảng mã:
Bộ mã TCVN3: là bộ mã tiêu chuẩn quốc gia năm 1993. (.VNTime, .VNArial...)
- Bộ mã VNI Windows và Font VNI, do Công ty Vietnam International (USA) phát triển. (VNI-Times, VNI-Top...)
- Bộ mã tiếng việt 16 Bit TCVN 6909 là bộ mã theo chuẩn Unicode. (Times New Roman, Arial,...)
1. Font chữ, bảng mã:
III. Font chữ, bảng mã; chuyển bảng mã:
- Muốn chuyển bảng mã 1 khối văn bản ( 1 từ, 1 đoạn, 1 câu) ta thực hiện như sau: Chọn khối văn bản cần chuyển mã Copy (Ctrl + C) Nháy phải chuột vào chữ V chọn Công cụ (Ctrl + Shift + F6) xuất hiện bảng Unikey Toolkit.
2. Chuyển bảng mã:
+ Nguồn: Chọn bảng mã hiện hành
+ Đích : Chọn bảng mã cần chuyển
- Nháy chọn Chuyển mã OK Đóng
- Dán vào vào nơi cần thay đổi bảng mã.
IV. Tính năng SECTION BREAK:
Page Break: Ngắt trang, Section thứ hai bắt đầu từ trang tiếp theo.
Column break: Cột bị phá vỡ.
Text wrapping break: Văn bản gói bị phá vỡ.
Next page: trang tiếp theo
Continuous: Section tiếp theo bắt đầu từ dấu nháy chuột.
Even page: trang chẵn
Odd page: Trang lẻ
* Tác dụng: Trên cùng một văn bản có thể tạo trang dọc và trang ngang; đánh số trang; tiêu đề đầu và cuối.
1. Tạo Section Break:
* Để tạo được Section Break ta thực hiện: Vào Insert Break… xuất hiện bảng Break.
IV. Tính năng SECTION BREAK:
2. Tạo tiêu đề đầu – cuối trang cho từng Section:
- Vào view Header and Footer xuất hiện thanh công cụ Header and Footer:
V. Table
Cách đơn giản nhất là bấm menu Table > Insert > Table (hoặc Insert > Table). Ở cửa sổ hiện ra, gõ số cột và số hàng của bảng định tạo vào hai ô Number of colums, Number of rows rồi bấm OK. Các cột trong bảng tạo ra độ rộng bằng nhau. Để thay đổi độ rộng này, di chuyển con trỏ chuột đến đường kẻ cột cần thực hiện (khi đó con trỏ chuột biến thành biểu tượng mũi tên hai hướng), bấm giữ và kéo sang trái hay sang phải; làm tương tự cho các đường kẻ hàng để tăng độ cao của hàng.
1. Tạo bảng
V. Table
- Chèn thêm cột: Quét chọn một cột gần cột định chèn thêm, bấm menu Table > Insert và bấm chọn Column to tle left hay Column to the right để chèn một cột mới nằm phía bên trái hay bên phải cột đang chọn.
2.Điều chỉnh bảng biểu đã tạo
- Chèn thêm hàng: Thay vì quét chọn cột như trên, bạn quét chọn một hàng, bấm menu Table > Insert rồi bấm chọn Rows Ablve hoặc Rows Below để chèn thêm hàng phía trên hay phía dưới hàng đang chọn.
Có thể quét chọn nhiều hơn một cột/hàng để chèn số lượng cột/hàng bằng số lượng đã chọn. Khi tạo bảng, bạn chỉ cần quan tâm số cột mà không cần quan tâm đến số hàng, bởi vì khi đặt con nháy ở ô cuối cùng trong bảng và bấm phím Tab thì một hàng mới sẽ được tạo ra.
V. Table
- Xóa cột/ hàng: Quét chọn số cột/hàng cần xóa, bấm menu Table>Delete > Columns/Rows. Hoặc chọn Table để xóa cả bảng.
2.Điều chỉnh bảng biểu đã tạo
- Gộp các ô gần nhau: Quét chọn hai hay nhiều ô gần nhau, bấm menu Table > Merge Cells
Chia một ô/một vùng thành nhiều ô/nhiều vùng: Đặt con nháy vào ô/vùng cần thực hiện, bấm menu Table > Slip Cell, gõ số cột và số hàng vào các ô trống như lúc tạo bảng.
V. Table
- Tô màu nền cho một ô hay nhiều ô: Đặt con nháy ở ô cần tô, hoặc quét các ô cần tô, bấm menu Format > Border and Shading. Ở cửa sổ hiện ra bấm thẻ Shading, bấm chọn màu tô, bấm ô Apply và chọn Cell.
2.Điều chỉnh bảng biểu đã tạo
- Sắp xếp thứ tự cho cột/hàng: Quét chọn cột, hàng cần thực hiện bấm menu Table > Sort, bấm chọn Ascending hay Descending để sắp xếp tăng hay giảm.
V. Table
- Vào Table / AutoFit/
+ AutoFit to Contents: Tự động co giãn theo nội dung
+ AutoFit to Window: Tự động co giãn theo màn hình Window
+ Fixed Column Width: Đặt cố định chiều rộng của cột. Trường hợp này bạn chỉ cần dùng chuột kéo đường dọc cột theo độ căn chỉnh của mình.
+ Distribute Rows Evenly: Chia độ cao của các dòng bằng nhau
+ Distribute Columns Evenly: Chia độ rộng của các cột bằng nhau
3. Đặt chế độ tự động co giãn bảng
V. Table
+ Bôi đen toàn bộ bảng. Ở đây bạn nên bôi đen toàn bộ bảng vì sau khi sắp xếp theo 1 hoặc nhiều cột thì giá trị của các cột khác cũng được sắp xếp theo. Nếu bạn chỉ bôi đen 1 cột thì dữ liệu sắp xếp chỉ theo cột đó, như vậy dữ liệu của bạn trong cả bảng sẽ bị sai lệch.
4. Sắp xếp dữ liệu trong bảng
+ Vào Table / Sort
V. Table
Sort by: Bạn hãy chọn tên cột đầu tiên muốn sắp xếp (Trên ảnh là cột Tháng)
Type: Kiểu định dạng của cột (trường) sắp xếp (Text, Number, Date)
Ascending: Sắp xếp tăng dần
Descending: Sắp xếp giảm dần
4. Sắp xếp dữ liệu trong bảng
V. Table
- Các phần Then by: Sắp xếp theo các cột tiếp theo (các tính năng vẫn giống phần Sort by)
- My list has:
Header row: Loại trừ dòng tiêu đề
No header row: Việc sắp xếp không lại trừ dòng tiêu đề.
- Chọn nút OK để hoàn thành sắp xếp.
4. Sắp xếp dữ liệu trong bảng
V. Table
+ Để vị trí con trỏ vào ô muốn tính (Ví dụ như tính tổng của cột thì để ở dòng cuối cùng của cột)
+ Vào Table / Formula
Xuất hiện hộp thoại Formula
6. Một số hàm áp dụng tính trong bảng của MS Word
V. Table
- Paste Function: Các hàm cơ bản:
ABS: Trị tuyệt đối
AND: Hàm và
AVERAGE: Tính trung bình
COUNT: Đếm
IF: Hàm điều kiện
INT: Hàm chia lấy phần nguyên
MAX: Hàm lớn nhất
MIN: Hàm nhỏ nhất
MOD: Hàm chia lấy phần dư
NOT: Hàm phủ định
OR: Hàm hoặc
ROUND: Hàm làm tròn
SUM: Tính tổng
6.Một số hàm áp dụng tính trong bảng của MS Word
+Chọn nút OK để hoàn thành tính toán. Nếu công thức sai, kết quả sẽ hiển thị dòng lệnh !Syntax Error
VI. IN ẤN
- Vào View Page Setup Chọn giấy nằm ngang Book fold All OK.
Ví dụ: Có 8 trang : 1, 2, 3, 4,5 6, 7, 8.
- Máy sẽ in trang 4, 5 trước – trang 3, 6 – trang 2, 7 – trang 1, 8.
PHẦN Word 2003
NGƯỜI TRÌNH BÀY: ĐẶNG TRUNG VIỆT
PHẦN I:
MICROSOFT WORD 2003
I. Tùy chỉnh trong Microsoft Word 2003
1. Chọn thanh công cụ làm việc.
a) Cách 1: Vào View Toolbars nháy chọn tên thanh công cụ cần làm việc trong danh sách liệt kê.
b) Cách 2: Nháy phải chuột vào thanh Menu nháy chọn tên thanh công cụ cần làm việc trong danh sách liệt kê.
I. Tùy chỉnh trong Microsoft Word 2003
2. Điều chỉnh một số chức năng trong Microsoft Word 2003.
- Vào Tools Options….
- Xuất hiện bảng Options
- Ta thực hiện nháy chọn từng tab trong bảng Options và điều chỉnh như sau:
I. Tùy chỉnh trong Microsoft Word 2003
2. Điều chỉnh một số chức năng trong Microsoft Word 2003.
+ View: StartupTask Pane Text boundaries Field codes
+ General:
+ Edit: Lỗi cách chữ
+ Save:
+ Spelling & Grammar:
I. Tùy chỉnh trong Microsoft Word 2003
2. Điều chỉnh một số chức năng trong Microsoft Word 2003.
+ Security: Nhập Password vào 2 ô dưới đây OK nhập password OK nhập password OK.
+ File Locations:
II. Tạo mục lục tự động:
+ Sau khi đã phân cấp xong, đặt đấu nháy chuột vào vị trí cần đặt Mục lục rồi vào Insert Reference Index and Tables xuất hiện bảng Table of Contents: Chọn số cấp tương ứng với số cấp đã phân trong khung Show Level.
+ Chọn OK
- Chọn công cụ Outlining: Vào View Toolbars Outlining
- Bôi đen các tiêu đề để phân cấp:
+ Mỗi lần bôi đen tiêu đề nào thì vào Body Text – chọn cấp tương ứng cho nó lần lượt: Level 1, Level 2, Level 3,….(Phân cấp từ cao đến thấp; bắt đầu từ Level 1).
II. Tạo mục lục tự động:
* Trường hợp khi tên tiêu đề bị thay đổi và số trang cũng bị thay đổi: nháy phải chuột vào 1 dòng ở mục lục đã tạo rồi chọn Update Field chọn Update entire table OK
* Để xem nội dung của từng tiêu đề: Nhấn giữ phím Ctrl + nháy đúp chuột vào dòng tiêu đề đó.
Lưu ý:
Để tạo được mục lục tự động, văn bản phải được đánh số trang.
Giữa phần số và phần tên của tiêu đề không nên dùng Enter mà dùng Shift + Enter
III. Font chữ, bảng mã; chuyển bảng mã:
Bộ mã TCVN3: là bộ mã tiêu chuẩn quốc gia năm 1993. (.VNTime, .VNArial...)
- Bộ mã VNI Windows và Font VNI, do Công ty Vietnam International (USA) phát triển. (VNI-Times, VNI-Top...)
- Bộ mã tiếng việt 16 Bit TCVN 6909 là bộ mã theo chuẩn Unicode. (Times New Roman, Arial,...)
1. Font chữ, bảng mã:
III. Font chữ, bảng mã; chuyển bảng mã:
- Muốn chuyển bảng mã 1 khối văn bản ( 1 từ, 1 đoạn, 1 câu) ta thực hiện như sau: Chọn khối văn bản cần chuyển mã Copy (Ctrl + C) Nháy phải chuột vào chữ V chọn Công cụ (Ctrl + Shift + F6) xuất hiện bảng Unikey Toolkit.
2. Chuyển bảng mã:
+ Nguồn: Chọn bảng mã hiện hành
+ Đích : Chọn bảng mã cần chuyển
- Nháy chọn Chuyển mã OK Đóng
- Dán vào vào nơi cần thay đổi bảng mã.
IV. Tính năng SECTION BREAK:
Page Break: Ngắt trang, Section thứ hai bắt đầu từ trang tiếp theo.
Column break: Cột bị phá vỡ.
Text wrapping break: Văn bản gói bị phá vỡ.
Next page: trang tiếp theo
Continuous: Section tiếp theo bắt đầu từ dấu nháy chuột.
Even page: trang chẵn
Odd page: Trang lẻ
* Tác dụng: Trên cùng một văn bản có thể tạo trang dọc và trang ngang; đánh số trang; tiêu đề đầu và cuối.
1. Tạo Section Break:
* Để tạo được Section Break ta thực hiện: Vào Insert Break… xuất hiện bảng Break.
IV. Tính năng SECTION BREAK:
2. Tạo tiêu đề đầu – cuối trang cho từng Section:
- Vào view Header and Footer xuất hiện thanh công cụ Header and Footer:
V. Table
Cách đơn giản nhất là bấm menu Table > Insert > Table (hoặc Insert > Table). Ở cửa sổ hiện ra, gõ số cột và số hàng của bảng định tạo vào hai ô Number of colums, Number of rows rồi bấm OK. Các cột trong bảng tạo ra độ rộng bằng nhau. Để thay đổi độ rộng này, di chuyển con trỏ chuột đến đường kẻ cột cần thực hiện (khi đó con trỏ chuột biến thành biểu tượng mũi tên hai hướng), bấm giữ và kéo sang trái hay sang phải; làm tương tự cho các đường kẻ hàng để tăng độ cao của hàng.
1. Tạo bảng
V. Table
- Chèn thêm cột: Quét chọn một cột gần cột định chèn thêm, bấm menu Table > Insert và bấm chọn Column to tle left hay Column to the right để chèn một cột mới nằm phía bên trái hay bên phải cột đang chọn.
2.Điều chỉnh bảng biểu đã tạo
- Chèn thêm hàng: Thay vì quét chọn cột như trên, bạn quét chọn một hàng, bấm menu Table > Insert rồi bấm chọn Rows Ablve hoặc Rows Below để chèn thêm hàng phía trên hay phía dưới hàng đang chọn.
Có thể quét chọn nhiều hơn một cột/hàng để chèn số lượng cột/hàng bằng số lượng đã chọn. Khi tạo bảng, bạn chỉ cần quan tâm số cột mà không cần quan tâm đến số hàng, bởi vì khi đặt con nháy ở ô cuối cùng trong bảng và bấm phím Tab thì một hàng mới sẽ được tạo ra.
V. Table
- Xóa cột/ hàng: Quét chọn số cột/hàng cần xóa, bấm menu Table>Delete > Columns/Rows. Hoặc chọn Table để xóa cả bảng.
2.Điều chỉnh bảng biểu đã tạo
- Gộp các ô gần nhau: Quét chọn hai hay nhiều ô gần nhau, bấm menu Table > Merge Cells
Chia một ô/một vùng thành nhiều ô/nhiều vùng: Đặt con nháy vào ô/vùng cần thực hiện, bấm menu Table > Slip Cell, gõ số cột và số hàng vào các ô trống như lúc tạo bảng.
V. Table
- Tô màu nền cho một ô hay nhiều ô: Đặt con nháy ở ô cần tô, hoặc quét các ô cần tô, bấm menu Format > Border and Shading. Ở cửa sổ hiện ra bấm thẻ Shading, bấm chọn màu tô, bấm ô Apply và chọn Cell.
2.Điều chỉnh bảng biểu đã tạo
- Sắp xếp thứ tự cho cột/hàng: Quét chọn cột, hàng cần thực hiện bấm menu Table > Sort, bấm chọn Ascending hay Descending để sắp xếp tăng hay giảm.
V. Table
- Vào Table / AutoFit/
+ AutoFit to Contents: Tự động co giãn theo nội dung
+ AutoFit to Window: Tự động co giãn theo màn hình Window
+ Fixed Column Width: Đặt cố định chiều rộng của cột. Trường hợp này bạn chỉ cần dùng chuột kéo đường dọc cột theo độ căn chỉnh của mình.
+ Distribute Rows Evenly: Chia độ cao của các dòng bằng nhau
+ Distribute Columns Evenly: Chia độ rộng của các cột bằng nhau
3. Đặt chế độ tự động co giãn bảng
V. Table
+ Bôi đen toàn bộ bảng. Ở đây bạn nên bôi đen toàn bộ bảng vì sau khi sắp xếp theo 1 hoặc nhiều cột thì giá trị của các cột khác cũng được sắp xếp theo. Nếu bạn chỉ bôi đen 1 cột thì dữ liệu sắp xếp chỉ theo cột đó, như vậy dữ liệu của bạn trong cả bảng sẽ bị sai lệch.
4. Sắp xếp dữ liệu trong bảng
+ Vào Table / Sort
V. Table
Sort by: Bạn hãy chọn tên cột đầu tiên muốn sắp xếp (Trên ảnh là cột Tháng)
Type: Kiểu định dạng của cột (trường) sắp xếp (Text, Number, Date)
Ascending: Sắp xếp tăng dần
Descending: Sắp xếp giảm dần
4. Sắp xếp dữ liệu trong bảng
V. Table
- Các phần Then by: Sắp xếp theo các cột tiếp theo (các tính năng vẫn giống phần Sort by)
- My list has:
Header row: Loại trừ dòng tiêu đề
No header row: Việc sắp xếp không lại trừ dòng tiêu đề.
- Chọn nút OK để hoàn thành sắp xếp.
4. Sắp xếp dữ liệu trong bảng
V. Table
+ Để vị trí con trỏ vào ô muốn tính (Ví dụ như tính tổng của cột thì để ở dòng cuối cùng của cột)
+ Vào Table / Formula
Xuất hiện hộp thoại Formula
6. Một số hàm áp dụng tính trong bảng của MS Word
V. Table
- Paste Function: Các hàm cơ bản:
ABS: Trị tuyệt đối
AND: Hàm và
AVERAGE: Tính trung bình
COUNT: Đếm
IF: Hàm điều kiện
INT: Hàm chia lấy phần nguyên
MAX: Hàm lớn nhất
MIN: Hàm nhỏ nhất
MOD: Hàm chia lấy phần dư
NOT: Hàm phủ định
OR: Hàm hoặc
ROUND: Hàm làm tròn
SUM: Tính tổng
6.Một số hàm áp dụng tính trong bảng của MS Word
+Chọn nút OK để hoàn thành tính toán. Nếu công thức sai, kết quả sẽ hiển thị dòng lệnh !Syntax Error
VI. IN ẤN
- Vào View Page Setup Chọn giấy nằm ngang Book fold All OK.
Ví dụ: Có 8 trang : 1, 2, 3, 4,5 6, 7, 8.
- Máy sẽ in trang 4, 5 trước – trang 3, 6 – trang 2, 7 – trang 1, 8.
 









Các ý kiến mới nhất