LỄ ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1
Bài giang PowerPoint

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đình Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:08' 10-09-2011
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trần Đình Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:08' 10-09-2011
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
NFGFGNFN
TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ AN
POWERPOINT 2003
NGƯỜI TRÌNH BÀY: ĐẶNG TRUNG VIỆT
POWERPOINT 2003
Giới thiệu PP 2003
PowerPoint dùng để tạo một trình chiếu gây ấn tượng cho bài nói trong hội nghị, bảo vệ luận án hay thuyết trình.
Là một sản phẩm trong bộ Microsoft Office nên cấu trúc của PowerPoint tương tự như Word và Excel.
PowerPoint cho phép ghép nối với các File dữ liệu của Word và đặc biệt là các biểu đồ của Excel, hình ảnh của Paint. Mở rộng môi trường làm việc
Khởi động PowerPoint :
Start/Program/Microsoft PowerPoint
hoặc biểu tượng của PowerPoint trên
Desktop
Màn hình làm việc của PP
Title
Menu
Standard
Formatting
Slide
Task Pane
View & Show
Tùy biến với các thanh ĐK và cửa sổ làm việc
Outline
Slide
Normal view
Slide Sorter
Slide Show
Task pane
Chế độ Slide Sorter View
Làm việc với Task Pane
5.2 Taọ một file trình chiếu
Tạo một trình chiếu mới : File / New hoặc
Thêm một Slide : Insert/New Slide hoặc
Tạo một bản sao : Insert/Dublicate Slide
Chọn bố cục (bài trí – Slide Layout) : Task Pane/S. Layout
Vào tiêu đề và nội dung của Slide
Thay đổi Font thích hợp : Formatting Bar
Các lệnh biên tập (Copy, Cut, Delete, Dublicate …)
Trình chiếu Slide : Slide Show/ biểu tượng
Lưu tệp : File/ Save
Demo PP
5.3 Các kỹ thuật thiết kế
Sử dụng thiết kế sẵn : Design Template
Tùy biến màu : Color Schemes
Màu nền, Background
Sử dụng thiết kế sẵn
Lựa chọn Slide Design trong Task Pane
Các Lựa chọn :
- Áp dụng cho Slide chính
- Áp dụng cho tất cả Slide - Áp dụng cho Slide được đánh dấu
Design lựa chọn
Tùy biến màu
Sơ đồ màu:
Màu nền
Text và dòng kẻ
Title Text
Fills
5.4 Các kỹ thuật bổ sung
Làm việc với đầu trang và cuối trang: View / header and Footer
Tạo các chú giải (comments)
Chèn hình ảnh: lệnh Insert/Picture/Clip Art hoặc Insert/Picture/From File
Chèn file âm thanh, video, flash
Hiệu ứng hoạt hình
Siêu liên kết
Trình chiếu (Slide Show) : 1. Từ Slide Show
2. Từ View
3. Từ Panel điều khiển
4. Từ Điều khiển tắt
1. Chèn Video Clip hay Flash :
a) Cách 1:
- Chọn lệnh INSERT/ MOVIES AND SOUNDS
+ Movies from Clip Organizer: nếu muốn lấy phim có sẵn trong OFFICE
+ Movies from File: Lấy phim từ 1 tập tin có chứa phim cần đưa vào, sẽ thấy xuất hiện
thông báo:
Chọn Automatically: Tự động chạy File Video khi trình chiếu đến Slide có chứa File Video.
Chọn When Clicked: Khi nháy chuột thì File Video mới chạy.
b) Cách 2:
Bước 1: Bấm vào menu View -> Toolbars, chọn Control Toolbox, thanh công vụ Control Toolbox xuất hiện, bạn hãy bấm vào biểu tượng More Controls và chọn Windows Media Player (nếu muốn chèn videoclip) hay Shockwave Flash Object nếu muốn chèn Flash.
Bước 2: Khi nhắp chọn một trong hai tuỳ chọn trên thì lúc này con trỏ chuột của bạn sẽ biến thành dấu cộng, bạn hãy di chuyển con chuột lên vị trí hiển thị thích hợp và sau đó kéo chuột tạo khung hiển thị trên Slide. Sau khi đã điều chỉnh kích thước và vị trí thích hợp của khung hiển thị theo ý muốn trên Slide, bạn nhắp chọn và nhấn phải chuột vào nó, trong menu ngữ cảnh vừa xuất hiện hãy chọn Properties và trong hộp thoại Properties này bạn hãy điền đường dẫn tương ứng đến file minh hoạ trong ổ cứng của bạn vào URL (Chèn video clip) hay Movie (chèn Flash), ngoài ra cũng trong hộp thoại này bạn cũng có thể điều chỉnh lại các thông số cho thích hợp về khung hiển thị trên Slide show của bạn. Sau đó bạn hãy đóng hộp thoại lại và nhấn F5 để
xem kết quả thế nào.
Lưu ý: Khi chạy chế độ slide show mà không hiển thị video clip (Flash) thì bạn cần kiểm tra lại đường dẫn đến file minh hoạ.
1. Thực hiện tạo hiệu ứng cho đối tượng:
- Chọn màn hình thiết kế dạng: Slide View
- Chọn trang trình chiếu (Slide) cần thực hiện
- Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng
- Chọn lệnh Slide Show/ Custom Animation (hoặc bấm chuột phải vào đối tượng chọn lệnh Custom Animation), khi đó xuất hiện bên phải màn hình menu lệnh Custom Animation
Trong hộp Custom Animation ta thực hiện:
- Chọn lệnh Add Effect: để tạo hiệu ứng cho đối tượng bằng cách chọn:
+ Entrance: (hình ngôi sao màu xanh lá cây) hiệu ứng đưa đối tượng vào trong slide trình chiếu.
+ Emphasis: (hình ngôi sao màu vàng) hiệu ứng để nhấn mạnh và làm nổi bật đối tượng trong khi trình chiếu.
+ Exit: (hình ngôi sao màu đỏ) hiệu ứng để đưa đối tượng ra khỏi trang trình chiếu.
+ Motion path: (hình ngôi sao rỗng) hiệu ứng cho đối tượng chuyển động trên một quãng đường tự tạo.
* Sau khi đã áp dụng hiệu ứng vào đối tượng, ta sẽ thấy lệnh Add Effect đổi thành lệnh Chance. Lệnh Chance dùng để đổi hiệu ứng của đối tượng.
TẠO HIỆU ỨNG HOẠT HÌNH
Trong hộp Start:
+ On Click: hiệu ứng xuất hiện khi bấm chuột
+ With Previous: hiệu ứng xuất hiện cùng với hiệu ứng trước
+ After Previous: hiệu ứng xuất hiện sau khi hiệu ứng trước thực hiện xong.
Trong hộp Direction: dùng để chọn hướng xuất hiện của hiệu ứng:
Ví dụ:
+ IN: hiệu ứng đi vào trong
+ OUT: hiệu ứng tỏa ra ngoài
+ FROM LEFT: hiệu ứng xuất hiện từ bên trái qua phải
+ FROM RIGHT: hiệu ứng xuất hiện từ bên phải qua trái
+ FROM TOP: hiệu ứng xuất hiện từ trên xuống
+ FROM BOTTOM: hiệu ứng xuất hiện từ dưới lên
Trong hộp Speed: dùng để chọn tốc độ trình diễn của hiệu ứng
Ví dụ:
+ VERY SLOW: rất chậm
+ SLOW: chậm
+ MEDIUM: trung bình
+ FAST: nhanh
+ VERY FAST: rất nhanh
* Re-Order: dùng để thay đổi trật tự của các hiệu ứng. Khi ta quan sát các trang trình chiếu ở chế độ Slide View, ta thấy đối tượng sau khi đã áp hiệu ứng thì được ký hiệu bởi 1 số ở phía bên trên trái đối tượng, đó chính là số thứ tự mà hiệu ứng sẽ xuất hiện. Ta sẽ thấy đối số thứ tự này bằng cách:
- Chọn hiệu ứng cần thay đổi thứ tự xuất hiện, nhấn vào mũi tên (màu xanh) nếu muốn hiệu ứng xuất hiện sau, nhấp (màu xanh) nếu muốn hiệu ứng xuất hiện trước.
+ PLAY: dùng để xem trang trình chiếu ở chế độ Slide View
+ SLIDE SHOW: dùng để xem trang trình chiếu toàn màn hình
+ AUTOPREVIEW: nếu kiểm nhận thì hiệu ứng sẽ tự trình chiếu sau mỗi lần thay đổi, nếu không kiểm nhận thì hiệu ứng chỉ xuất hiện khi nhấp vào nút Play
2. Tinh chỉnh hiệu ứng cho đối tượng:
- Nhấn chuột phải vào hiệu ứng cần chỉnh sửa thêm, chọn Effect Option, thấy xuất hiện 1 bảng lệnh mang tên hiệu ứng của đối tượng mà ta đang thực hiện
Trong menu Effect:
+ Sound: Tạo âm thanh đi kèm hiệu ứng
Ví dụ: Sound: Applause, nghĩa là khi hiệu ứng xuất hiện sẽ nghe tiếng vỗ tay đi kèm
+ After animation: trạng thái ẩn hiện sau hiệu ứng
Ví dụ: Don`t Dim (không có gì xảy ra sau hiệu ứng),
chọn màu hoặc more color (sau khi hiệu ứng xuất hiện, văn bản sẽ đổi sang màu vừa chọn), Hide after nimation (văn bản sẽ ẩn sau khi hiệu ứng xuất hiện), Hide on next mouse click (văn bản sẽ ẩn sau khi click chuột)
+ Animatext: cách xảy ra hiệu ứng cho văn bản
Ví dụ: All at once (xuất hiện văn bản theo từng dòng), By word (xuất hiện văn bản theo từng chữ), By letter (xuất hiện văn bản theo từng ký tự)
Trong menu Timing:
+Delay: xác định thời gian hiệu ứng xảy ra sau bao nhiêu giây
Ví dụ: Delay: 5 seconds nghĩa là 5 giây sau khi click chuột hiệu ứng mới xuất hiện (nếu ta chọn
start on click)
+Repeat: lặp lại hiệu ứng vài số lần xác định
Ví dụ:
o NONE: không lặp lại hiệu ứng
o 5: lặp lại 5 lần hiệu ứng đang
thực hiện (ta có thể nhập số lần lặp lại tùy theo ý muốn)
o UNTIL NEXT CLICK: lặp lại cho đến khi click chuột thì dừng
o UNTIL END OF SLIDE: lặp lại cho đến khi kết thúc slide đang trình chiếu văn bản
Trong Triggers:
+ Start effect on click of: chọn đối tượng để liên kết.
Tạo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các slide (Slide Transition)
Hiệu ứng chuyển tiếp giữa các slide là một trong những hiệu ứng thông thường nhất của Powerpoint. Ta có thể thực hiện các hiệu ứng chuyển tiếp slide để áp dụng cho toàn bộ trình diễn hoặc chỉ cho 1 slide hiện hành.
* Thực hiện hiệu ứng chuyển tiếp cho slide:
Chọn SLIDE SHOW/ SLIDE TRANSITION,
hộp thoại Slide transition xuất hiện (có thể chọn từ thanh Task Pane). Trong Apply to selected slide, chọn hiệu ứng chuyển tiếp cho slide.
- Trong Modify transition: Speed (chọn tốc độ chuyển tiếp của slide); Sound (chọn âm thanh đi kèm khi hiệu ứng chuyển tiếp thực hiện). Nếu kiểm nhận vào hộp Loop until next sound thì âm thanh đó sẽ lặp lại cho đến khi có một âm thanh mới được phát.
- Trong Advance slide: Nếu kiểm nhận vào On mouse click thì hiệu ứng chuyển
tiếp chỉ xuất khi click chuột: Nếu muốn định 1khoảng thời gian cho slide tự động chuyển tiếp thì kiểm nhận vào hộp Automatically after và nhập thời gian xác định vào hộp trắng bên dưới.
- Nếu muốn áp hiệu ứng chuyển tiếp vừa chọn cho tất cả các slide thì chọn Apply to All Slides
Bài 6: LIÊN KẾT & TINH CHỈNH BÀI TRÌNH DIỄN
I. Liên kết:
Để làm cho bài trình diễn PowerPoint linh hoạt và phong phú chúng ta cần sử dụng các liên kết (hyperlinks) nhằm tạo ra khả năng di chuyển giữa các slide, giữa các bài trình diễn hay mở một ứng dụng bên ngoài chương trình PowerPoint.
1. Liên kết giữa các slide:
* Giả sử ta có một bài trình diễn gồm 10 slide và ta cần tạo một liên kết từ slide 1 nhảy trực tiếp tới slide 8, ta thực hiện như sau:
- Chọn một đối tượng trên slide 1 để tạo liên kết. Đối tượng tạo liên kết có thể là một dòng văn bản, một hình vẽ,
- Vào menu Slide Show/Action Settings. Màn hình Action Settings sẽ xuất hiện như bên dưới
Có hai lựa chọn:
+ Mouse Click: khi nhấp chuột vào đối tượng thì lệnh sẽ được thực hiện.
+ Mouse Over: khi di chuyển chuột qua đối tượng thì lệnh sẽ được thực hiện.
Ta chọn Mouse Click . Trong phần Mouse Click sẽ có các lựa chọn sau:
+ None: không thực hiện gì cả.
+ Hyperlink to: cho phép liên kết đến các slide khác trong cùng bài trình diễn, liên kết đến các bài trình diễn khác, liên kết đến các dạng tài liệu khác như Word, Excel, liên kết đến trang web,
+ Run program: chạy một chương trình ứng dụng (có đuôi .exe).
Ta chọn Hyperlink to. Trong khung bên dưới chọn Slide Màn hình tương tự hình dưới sẽ xuất hiện:
Chọn Slide 1. Bấm OK.
2. Liên kết với một bài trình diễn khác:
Để tiến hành liên kết với một bài trình diễn khác ta thực hiện các bước tương tự bên trên nhưng trong mục Hyperlink to thì chọn Other PowerPoint Presentation
3. Liên kết với các dạng tài liệu khác:
Các tài liệu khác có thể là một file Word, Excel, trang web Thực hiện các bước tương tự bên trên nhưng trong mục Hyperlink to thì chọn Other File…Chọn đường dẫn tới file cấn liên kết
4. Chạy một chương trình:
Trong lúc trình diễn, chẳng những ta có thể liên kết với các slide khác, bài trình khác mà còn có thể chạy các ứng dụng khác như Word, Excel, Calculator, bất cứ file nào có đuôi là exe.
Để thực hiện lệnh gọi chương trình ta thực hiện các bước tương tự bên trên nhưng không chọn mục Hyperlink to mà chọn mục Run program
In các Slide ra giấy
Một vài kinh nghiệm
Không đặt quá nhiều thông tin trên một Slide
Chú ý dùng kiểu Font và cỡ Font
Sử dụng màu cho các cụm từ nhấn mạnh
Chiếu thử Slide trước khi trình bày
Không bật máy chiếu khi không hiện Slide
Nên cho thông tin hiện dần dần
Không nói khi đang chiếu một slide mới
Nên nhìn xuống khán giả
XIN CẢM ƠN!
TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ AN
POWERPOINT 2003
NGƯỜI TRÌNH BÀY: ĐẶNG TRUNG VIỆT
POWERPOINT 2003
Giới thiệu PP 2003
PowerPoint dùng để tạo một trình chiếu gây ấn tượng cho bài nói trong hội nghị, bảo vệ luận án hay thuyết trình.
Là một sản phẩm trong bộ Microsoft Office nên cấu trúc của PowerPoint tương tự như Word và Excel.
PowerPoint cho phép ghép nối với các File dữ liệu của Word và đặc biệt là các biểu đồ của Excel, hình ảnh của Paint. Mở rộng môi trường làm việc
Khởi động PowerPoint :
Start/Program/Microsoft PowerPoint
hoặc biểu tượng của PowerPoint trên
Desktop
Màn hình làm việc của PP
Title
Menu
Standard
Formatting
Slide
Task Pane
View & Show
Tùy biến với các thanh ĐK và cửa sổ làm việc
Outline
Slide
Normal view
Slide Sorter
Slide Show
Task pane
Chế độ Slide Sorter View
Làm việc với Task Pane
5.2 Taọ một file trình chiếu
Tạo một trình chiếu mới : File / New hoặc
Thêm một Slide : Insert/New Slide hoặc
Tạo một bản sao : Insert/Dublicate Slide
Chọn bố cục (bài trí – Slide Layout) : Task Pane/S. Layout
Vào tiêu đề và nội dung của Slide
Thay đổi Font thích hợp : Formatting Bar
Các lệnh biên tập (Copy, Cut, Delete, Dublicate …)
Trình chiếu Slide : Slide Show/ biểu tượng
Lưu tệp : File/ Save
Demo PP
5.3 Các kỹ thuật thiết kế
Sử dụng thiết kế sẵn : Design Template
Tùy biến màu : Color Schemes
Màu nền, Background
Sử dụng thiết kế sẵn
Lựa chọn Slide Design trong Task Pane
Các Lựa chọn :
- Áp dụng cho Slide chính
- Áp dụng cho tất cả Slide - Áp dụng cho Slide được đánh dấu
Design lựa chọn
Tùy biến màu
Sơ đồ màu:
Màu nền
Text và dòng kẻ
Title Text
Fills
5.4 Các kỹ thuật bổ sung
Làm việc với đầu trang và cuối trang: View / header and Footer
Tạo các chú giải (comments)
Chèn hình ảnh: lệnh Insert/Picture/Clip Art hoặc Insert/Picture/From File
Chèn file âm thanh, video, flash
Hiệu ứng hoạt hình
Siêu liên kết
Trình chiếu (Slide Show) : 1. Từ Slide Show
2. Từ View
3. Từ Panel điều khiển
4. Từ Điều khiển tắt
1. Chèn Video Clip hay Flash :
a) Cách 1:
- Chọn lệnh INSERT/ MOVIES AND SOUNDS
+ Movies from Clip Organizer: nếu muốn lấy phim có sẵn trong OFFICE
+ Movies from File: Lấy phim từ 1 tập tin có chứa phim cần đưa vào, sẽ thấy xuất hiện
thông báo:
Chọn Automatically: Tự động chạy File Video khi trình chiếu đến Slide có chứa File Video.
Chọn When Clicked: Khi nháy chuột thì File Video mới chạy.
b) Cách 2:
Bước 1: Bấm vào menu View -> Toolbars, chọn Control Toolbox, thanh công vụ Control Toolbox xuất hiện, bạn hãy bấm vào biểu tượng More Controls và chọn Windows Media Player (nếu muốn chèn videoclip) hay Shockwave Flash Object nếu muốn chèn Flash.
Bước 2: Khi nhắp chọn một trong hai tuỳ chọn trên thì lúc này con trỏ chuột của bạn sẽ biến thành dấu cộng, bạn hãy di chuyển con chuột lên vị trí hiển thị thích hợp và sau đó kéo chuột tạo khung hiển thị trên Slide. Sau khi đã điều chỉnh kích thước và vị trí thích hợp của khung hiển thị theo ý muốn trên Slide, bạn nhắp chọn và nhấn phải chuột vào nó, trong menu ngữ cảnh vừa xuất hiện hãy chọn Properties và trong hộp thoại Properties này bạn hãy điền đường dẫn tương ứng đến file minh hoạ trong ổ cứng của bạn vào URL (Chèn video clip) hay Movie (chèn Flash), ngoài ra cũng trong hộp thoại này bạn cũng có thể điều chỉnh lại các thông số cho thích hợp về khung hiển thị trên Slide show của bạn. Sau đó bạn hãy đóng hộp thoại lại và nhấn F5 để
xem kết quả thế nào.
Lưu ý: Khi chạy chế độ slide show mà không hiển thị video clip (Flash) thì bạn cần kiểm tra lại đường dẫn đến file minh hoạ.
1. Thực hiện tạo hiệu ứng cho đối tượng:
- Chọn màn hình thiết kế dạng: Slide View
- Chọn trang trình chiếu (Slide) cần thực hiện
- Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng
- Chọn lệnh Slide Show/ Custom Animation (hoặc bấm chuột phải vào đối tượng chọn lệnh Custom Animation), khi đó xuất hiện bên phải màn hình menu lệnh Custom Animation
Trong hộp Custom Animation ta thực hiện:
- Chọn lệnh Add Effect: để tạo hiệu ứng cho đối tượng bằng cách chọn:
+ Entrance: (hình ngôi sao màu xanh lá cây) hiệu ứng đưa đối tượng vào trong slide trình chiếu.
+ Emphasis: (hình ngôi sao màu vàng) hiệu ứng để nhấn mạnh và làm nổi bật đối tượng trong khi trình chiếu.
+ Exit: (hình ngôi sao màu đỏ) hiệu ứng để đưa đối tượng ra khỏi trang trình chiếu.
+ Motion path: (hình ngôi sao rỗng) hiệu ứng cho đối tượng chuyển động trên một quãng đường tự tạo.
* Sau khi đã áp dụng hiệu ứng vào đối tượng, ta sẽ thấy lệnh Add Effect đổi thành lệnh Chance. Lệnh Chance dùng để đổi hiệu ứng của đối tượng.
TẠO HIỆU ỨNG HOẠT HÌNH
Trong hộp Start:
+ On Click: hiệu ứng xuất hiện khi bấm chuột
+ With Previous: hiệu ứng xuất hiện cùng với hiệu ứng trước
+ After Previous: hiệu ứng xuất hiện sau khi hiệu ứng trước thực hiện xong.
Trong hộp Direction: dùng để chọn hướng xuất hiện của hiệu ứng:
Ví dụ:
+ IN: hiệu ứng đi vào trong
+ OUT: hiệu ứng tỏa ra ngoài
+ FROM LEFT: hiệu ứng xuất hiện từ bên trái qua phải
+ FROM RIGHT: hiệu ứng xuất hiện từ bên phải qua trái
+ FROM TOP: hiệu ứng xuất hiện từ trên xuống
+ FROM BOTTOM: hiệu ứng xuất hiện từ dưới lên
Trong hộp Speed: dùng để chọn tốc độ trình diễn của hiệu ứng
Ví dụ:
+ VERY SLOW: rất chậm
+ SLOW: chậm
+ MEDIUM: trung bình
+ FAST: nhanh
+ VERY FAST: rất nhanh
* Re-Order: dùng để thay đổi trật tự của các hiệu ứng. Khi ta quan sát các trang trình chiếu ở chế độ Slide View, ta thấy đối tượng sau khi đã áp hiệu ứng thì được ký hiệu bởi 1 số ở phía bên trên trái đối tượng, đó chính là số thứ tự mà hiệu ứng sẽ xuất hiện. Ta sẽ thấy đối số thứ tự này bằng cách:
- Chọn hiệu ứng cần thay đổi thứ tự xuất hiện, nhấn vào mũi tên (màu xanh) nếu muốn hiệu ứng xuất hiện sau, nhấp (màu xanh) nếu muốn hiệu ứng xuất hiện trước.
+ PLAY: dùng để xem trang trình chiếu ở chế độ Slide View
+ SLIDE SHOW: dùng để xem trang trình chiếu toàn màn hình
+ AUTOPREVIEW: nếu kiểm nhận thì hiệu ứng sẽ tự trình chiếu sau mỗi lần thay đổi, nếu không kiểm nhận thì hiệu ứng chỉ xuất hiện khi nhấp vào nút Play
2. Tinh chỉnh hiệu ứng cho đối tượng:
- Nhấn chuột phải vào hiệu ứng cần chỉnh sửa thêm, chọn Effect Option, thấy xuất hiện 1 bảng lệnh mang tên hiệu ứng của đối tượng mà ta đang thực hiện
Trong menu Effect:
+ Sound: Tạo âm thanh đi kèm hiệu ứng
Ví dụ: Sound: Applause, nghĩa là khi hiệu ứng xuất hiện sẽ nghe tiếng vỗ tay đi kèm
+ After animation: trạng thái ẩn hiện sau hiệu ứng
Ví dụ: Don`t Dim (không có gì xảy ra sau hiệu ứng),
chọn màu hoặc more color (sau khi hiệu ứng xuất hiện, văn bản sẽ đổi sang màu vừa chọn), Hide after nimation (văn bản sẽ ẩn sau khi hiệu ứng xuất hiện), Hide on next mouse click (văn bản sẽ ẩn sau khi click chuột)
+ Animatext: cách xảy ra hiệu ứng cho văn bản
Ví dụ: All at once (xuất hiện văn bản theo từng dòng), By word (xuất hiện văn bản theo từng chữ), By letter (xuất hiện văn bản theo từng ký tự)
Trong menu Timing:
+Delay: xác định thời gian hiệu ứng xảy ra sau bao nhiêu giây
Ví dụ: Delay: 5 seconds nghĩa là 5 giây sau khi click chuột hiệu ứng mới xuất hiện (nếu ta chọn
start on click)
+Repeat: lặp lại hiệu ứng vài số lần xác định
Ví dụ:
o NONE: không lặp lại hiệu ứng
o 5: lặp lại 5 lần hiệu ứng đang
thực hiện (ta có thể nhập số lần lặp lại tùy theo ý muốn)
o UNTIL NEXT CLICK: lặp lại cho đến khi click chuột thì dừng
o UNTIL END OF SLIDE: lặp lại cho đến khi kết thúc slide đang trình chiếu văn bản
Trong Triggers:
+ Start effect on click of: chọn đối tượng để liên kết.
Tạo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các slide (Slide Transition)
Hiệu ứng chuyển tiếp giữa các slide là một trong những hiệu ứng thông thường nhất của Powerpoint. Ta có thể thực hiện các hiệu ứng chuyển tiếp slide để áp dụng cho toàn bộ trình diễn hoặc chỉ cho 1 slide hiện hành.
* Thực hiện hiệu ứng chuyển tiếp cho slide:
Chọn SLIDE SHOW/ SLIDE TRANSITION,
hộp thoại Slide transition xuất hiện (có thể chọn từ thanh Task Pane). Trong Apply to selected slide, chọn hiệu ứng chuyển tiếp cho slide.
- Trong Modify transition: Speed (chọn tốc độ chuyển tiếp của slide); Sound (chọn âm thanh đi kèm khi hiệu ứng chuyển tiếp thực hiện). Nếu kiểm nhận vào hộp Loop until next sound thì âm thanh đó sẽ lặp lại cho đến khi có một âm thanh mới được phát.
- Trong Advance slide: Nếu kiểm nhận vào On mouse click thì hiệu ứng chuyển
tiếp chỉ xuất khi click chuột: Nếu muốn định 1khoảng thời gian cho slide tự động chuyển tiếp thì kiểm nhận vào hộp Automatically after và nhập thời gian xác định vào hộp trắng bên dưới.
- Nếu muốn áp hiệu ứng chuyển tiếp vừa chọn cho tất cả các slide thì chọn Apply to All Slides
Bài 6: LIÊN KẾT & TINH CHỈNH BÀI TRÌNH DIỄN
I. Liên kết:
Để làm cho bài trình diễn PowerPoint linh hoạt và phong phú chúng ta cần sử dụng các liên kết (hyperlinks) nhằm tạo ra khả năng di chuyển giữa các slide, giữa các bài trình diễn hay mở một ứng dụng bên ngoài chương trình PowerPoint.
1. Liên kết giữa các slide:
* Giả sử ta có một bài trình diễn gồm 10 slide và ta cần tạo một liên kết từ slide 1 nhảy trực tiếp tới slide 8, ta thực hiện như sau:
- Chọn một đối tượng trên slide 1 để tạo liên kết. Đối tượng tạo liên kết có thể là một dòng văn bản, một hình vẽ,
- Vào menu Slide Show/Action Settings. Màn hình Action Settings sẽ xuất hiện như bên dưới
Có hai lựa chọn:
+ Mouse Click: khi nhấp chuột vào đối tượng thì lệnh sẽ được thực hiện.
+ Mouse Over: khi di chuyển chuột qua đối tượng thì lệnh sẽ được thực hiện.
Ta chọn Mouse Click . Trong phần Mouse Click sẽ có các lựa chọn sau:
+ None: không thực hiện gì cả.
+ Hyperlink to: cho phép liên kết đến các slide khác trong cùng bài trình diễn, liên kết đến các bài trình diễn khác, liên kết đến các dạng tài liệu khác như Word, Excel, liên kết đến trang web,
+ Run program: chạy một chương trình ứng dụng (có đuôi .exe).
Ta chọn Hyperlink to. Trong khung bên dưới chọn Slide Màn hình tương tự hình dưới sẽ xuất hiện:
Chọn Slide 1. Bấm OK.
2. Liên kết với một bài trình diễn khác:
Để tiến hành liên kết với một bài trình diễn khác ta thực hiện các bước tương tự bên trên nhưng trong mục Hyperlink to thì chọn Other PowerPoint Presentation
3. Liên kết với các dạng tài liệu khác:
Các tài liệu khác có thể là một file Word, Excel, trang web Thực hiện các bước tương tự bên trên nhưng trong mục Hyperlink to thì chọn Other File…Chọn đường dẫn tới file cấn liên kết
4. Chạy một chương trình:
Trong lúc trình diễn, chẳng những ta có thể liên kết với các slide khác, bài trình khác mà còn có thể chạy các ứng dụng khác như Word, Excel, Calculator, bất cứ file nào có đuôi là exe.
Để thực hiện lệnh gọi chương trình ta thực hiện các bước tương tự bên trên nhưng không chọn mục Hyperlink to mà chọn mục Run program
In các Slide ra giấy
Một vài kinh nghiệm
Không đặt quá nhiều thông tin trên một Slide
Chú ý dùng kiểu Font và cỡ Font
Sử dụng màu cho các cụm từ nhấn mạnh
Chiếu thử Slide trước khi trình bày
Không bật máy chiếu khi không hiện Slide
Nên cho thông tin hiện dần dần
Không nói khi đang chiếu một slide mới
Nên nhìn xuống khán giả
XIN CẢM ƠN!
 









Các ý kiến mới nhất